Bằng lái xe mô tô A2 là gì? Bằng lái xe A1 và A2 khác gì nhau?

“Bằng lái xe A1 và A2 khác gì nhau?” vẫn là thắc mắc của rất nhiều người. Vì vậy, bài viết sau sẽ giải đáp thắc mắc này cho bạn, giúp bạn quyết định nên thi bằng A1 hay A2.

Xem thêm:

Hiện tại vẫn có nhiều người không phân biệt được hai loại bằng lái xe A1 và A2. Điều này dẫn đến lỗi thi bằng lái không phù hợp với loại xe điều khiển khiến bạn bị phạt.

Để giúp bạn phân biệt được hai loại bằng này, cùng đọc ngay bài viết sau của Vietapk.vn!

Bằng lái xe mô tô A2 là gì?

Bằng lái xe A2 là gì?

Bằng lái xe A2 là gì?

Để trả lời câu hỏi bằng lái xe A1 và A2 khác gì nhau, hãy cùng Vietapk.vn tìm hiểu bằng lái xe A2 là gì.

Bằng lái xe A2 là một loại Giấy phép lái xe được cấp cho các cá nhân để điều khiển các loại phương tiện giao thông được quy định trong hạng bằng.

Những điều kiện để dự thi và được cấp bằng lái được quy định trong thông về đào tạo, sát hạch và cấp giấy phép lái xe như sau:

  • Là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên. Hoặc là người nước ngoài đủ 18 tuổi có giấy phép sinh sống hợp pháp tại Việt Nam.
  • CCCD/CMND/Hộ chiếu còn thời hạn sử dụng.
  • Có giấy khám sức khỏe cho người lái xe tại các trung tâm y tế cấp huyện trở lên.
  • Đáp ứng được các điều kiện sức khỏe cho người lái xe được quy định.

Nếu bạn muốn biết cụ thể bằng lái xe mô tô A2 là gì thì đây là hạng bằng lái dành cho người điều khiển các hạng xe phân khối lớn. Có dung tích xi-lanh trên 175cm3

Bằng lái này cũng cho phép người khuyết tật điều khiển xe mô tô 3 bánh cho người khuyết tật. 

Bằng lái xe mô tô A2 đang ngày càng trở lên phổ biến ở Việt Nam. Bởi hiện nay tại nước ta, người dân đã được phép điều khiển các loại xe phân khối lớn này.

Và có ngày càng nhiều người thích các dòng xe phân khối lớn. Những dòng xe phân khối lớn được yêu thích hiện nay có thể kể đến như: Kawasaki Ninja, Honda CBR600RR, Yamaha YZF-R1,…

Xem thêm: Cập nhật điều kiện và thủ tục thi bằng lái xe A2 mới nhất 2021

Bằng lái xe A1 và A2 khác gì nhau?

Điều kiện và thủ tục thi bằng lái xe A2 và điều kiện, thủ tục thi bằng lái xe A1 đều khá giống nhau. 

Vì vậy, để hiểu rõ nhất bằng lái xe A1 và A2 khác gì nhau, cùng Vietapk.vn phân tích hai bằng lái xe này theo các khía cạnh dưới đây.

Xét về phương tiện điều khiển

Bằng A2 lái xe gì?

Bằng A2 lái xe gì?

Theo quy định của Bộ Giao thông vận tải, các hạng bằng lái xe A1, A2 đều dùng để điều khiển xe gắn máy 2 bánh.

Vậy bằng lái xe A1 và A2 khác gì nhau. Sự khác nhau nằm ở dung tích xi lanh của các loại xe mà 2 bằng lái này cho phép điều khiển.

Bằng lái xe A2 cho phép điều khiển các loại xe có dung tích xi lanh cả dưới và trên 175cm3. Trong đó bao gồm cả các loại xe được quy định cho bằng lái xe A1.

Còn bằng lái xe A1 2021 chỉ có thể điều khiển các xe có dung tích xi lanh từ 50cm3 đến dưới 175cm3. Ngoài ra còn cho phép điều khiển các xe mô tô 3 bánh cho người khuyết tật.

Người có bằng lái xe A2 có thể điều khiển những loại xe được quy định trong bằng A1. Tuy nhiên người có bằng lái A1 không được điều khiển tất cả loại xe được quy định trong bằng A2.

Đây là yếu tố đầu tiên trả lời cho câu hỏi bằng lái xe A1 và A2 khác gì nhau. Còn với thắc mắc nên thi bằng A1 hay A2, câu trả lời tùy vào nhu cầu loại xe bạn muốn sử dụng.

Nếu bạn chỉ muốn đi các loại xe máy bình thường, có dung tích dưới 175cm3. Bạn chỉ cần thi bằng lái xe A1 2021. 

Còn nếu bạn có đam mê tốc độ, muốn đi xe phân khối lớn thì nên học và thi bằng lái xe máy A2.

Về thời gian đào tạo

Bằng A2 và A1 khác gì nhau về thời gian đào tạo?

Bằng A2 và A1 khác gì nhau về thời gian đào tạo?

Một yếu tố nữa trả lời cho câu hỏi bằng lái xe A1 và A2 khác gì nhau là thời gian đào tạo 2 hạng bằng.

Theo tìm hiểu của Vietapk.vn, đây là hai hạng bằng có thời gian đào tạo ngắn nhất trong tất cả các hạng bằng lái. Trong đó, bằng lái xe A2 có thời gian đào tạo dài hơn bằng lái xe A1 2021 một ít.

Cụ thể thời gian này như sau:

STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Hạng giấy phép lái xe
Hạng A1 Hạng A2
1 Kiến thức pháp luật giao thông đường bộ giờ 8 16
2 Học kỹ thuật lái xe giờ 2 4
3 Thực hành kỹ năng lái xe giờ 2 12
4 Tổng số giờ đào tạo giờ 12 32
5 Số ngày thực học ngày  2 4

Xét về nội dung bài thi sát hạch

Khác nhau trong nội dung thi

Khác nhau trong nội dung thi

Bên các tiêu chí trên, nội dung bài thi sát hạch cũng là một yếu tố trả lời câu hỏi “Bằng lái xe A1 và A2 khác gì nhau?”.

Với bài thi lý thuyết, người thi bằng lái xe A1 2021 chỉ phải ôn tập trên bộ đề 200 câu hỏi thi bằng lái A1. Còn người thi bằng lái xe B2 phải ôn tập trên bộ đề 450 câu hỏi ôn thi bằng lái xe A2.

Những câu hỏi trong các bộ đề này là về kiến thức luật giao thông đường bộ cơ bản và kiến thức liên quan đến các loại xe trong từng hạng bằng. Có thể kể đến một số nội dung như các câu hỏi liên quan đến hệ thống biển báo giao thông, tốc độ điều khiển xe tối đa,…

Với bài thuyết bằng lái xe A1 2021, cấu trúc bài thi lý thuyết được Vietapk.vn tổng hợp như sau:

  • Thời gian làm bài: 19 phút.
  • Lượng câu hỏi: 25 câu.
  • Câu hỏi điểm liệt: 01 câu.
  • Số câu đạt: 21/25 câu.

Bằng lái xe A1 và A2 khác gì nhau về nội dung bài thi thực hành này? Đó chính là về số câu hỏi cần trả lời đúng để đậu bài thi. 

Với người thi bằng lái xe A2, bạn cần phải trả lời đúng tới 23/25 câu hỏi mới đậu phần thi này. Nhiều hơn số câu cần để đậu của bằng A1 là 2 câu.

Bên cạnh đó, 2 hạng bằng lái xe này còn khác nhau ở nội dung thi thực hành như sau:

Đặc điểm bài thi Bằng lái xe A1 2021

Bằng lái xe A2

Đường thi   Sa hình vòng số 8, đường gồ ghề, đường có vạch cản, đường thẳng Sa hình vòng số 8, vòng số 3, đường gồ ghề, đường có vạch cản, đường thẳng
Phương tiện thi xe Wave 110 xe phân khối lớn (trên 175cm3)
Điểm cần đạt 80/100 80/100

Trên đây là những thông tin giải đáp câu hỏi “Bằng lái xe A1 và A2 khác gì nhau?” từ chuyên mục Tổng Hợp của Vietapk.vn. Hi vọng qua đó, bạn đã hiểu được sự khác biệt giữa hai hạng bằng. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào về hai hạng bằng lái hoặc muốn đăng ký học, thi bằng lái chất lượng, giá tốt thì hãy liên hệ ngay với chúng tôi theo thông tin bên dưới.

Thông tin liên hệ HỌC LÁI XE 12H

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *